Bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung ương 8 khóa XIII năm 2024

Bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung ương 8 khóa XIII năm 2024
5/5 - (1 bình chọn)

Làm bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung ương 8 khóa XIII năm 2024 rất quan trọng trong việc giúp các đảng viên nắm được những nhiệm vụ cốt lõi và xây dựng kế hoạch phát triển bản thân; đồng thời hiểu rõ, chính xác các chính sách, quy định của Nghị quyết. Cùng tham khảo 3 mẫu bài thu hoạch trong bài viết này của Gocdoday nhé!

1. Hướng dẫn làm bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung ương 8 khóa 13

Sau thời gian quán triệt, học tập, để đảm bảo công tác tổ chức học tập, triển khai, quán triệt nội dung Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa 13 có hiệu quả, các đảng viên sẽ phải viết bài thu hoạch về kết quả học tập nghị quyết của Đảng.

Bài thu hoạch học tập Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XIII cần đáp ứng được các tiêu chí về hình thức và nội dung sau:

– Về hình thức:

+ Bài viết được viết tay hoặc đánh máy trên khổ giấy A4.

+ Ghi rõ thông tin cá nhân đảng viên: họ tên, chức vụ, đơn vị công tác.

+ Cuối bài viết có nhận xét, đánh giá và xác nhận của cấp ủy trực tiếp quản lý.

– Nội dung:

+ Trình bày được những nội dung cốt lõi của Nghị quyết Trung ương 8 khóa 13; gồm:

  • Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
  • Phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.
  • Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
  • Xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
    + Trình bày được điểm mới của Nghị quyết Trung ương 8 khóa XIII.

+ Liên hệ bản thân.

=> Bài thu hoạch cần tập trung vào những vấn đề trọng tâm mà câu hỏi đặt ra, tránh viết lan man, nặng về nội dung lý thuyết, hình thức trình bày và không nên sử dụng quá nhiều hình ảnh minh họa. Khi viết bài thu hoạch cần trình bày theo đúng yêu cầu quy định của Đảng bộ nơi đang công tác. Phần liên hệ thực tiễn cần khái quát tình hình thực tiễn tại đơn vị và những nhận thức, giải pháp của bản thân để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.

2. Bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung ương 8 khóa XIII năm 2024 mẫu số 1

Họ và tên: …………………………………………………………………………….

Chức vụ: Bí thư chi bộ/Phó hiệu trưởng

Đơn vị: Trường THCS…………………………………………………………….

NỘI DUNG VIẾT THU HOẠCH

Kết quả nghiên cứu, học tập các Nghị quyết

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII

—–

Qua nghiên cứu, học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII: (1) Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; (2) Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc; (3) Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới và báo cáo đề án của Nghị quyết về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, đề nghị đồng chí trả lời các câu hỏi sau bằng cách lựa chọn phương án đúng (đánh dấu (x) vào ô tương ứng) và điền vào câu hỏi khuyết.

Câu hỏi 1: Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới” đề ra mục tiêu gì đến năm 2030?

=> Mục tiêu tổng quát đến năm 2030:

Xây dựng hệ thống chính sách xã hội theo hướng bền vững, tiến bộ và công bằng, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, góp phần cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đa dạng, đa tầng, toàn diện, hiện đại, bao trùm, bền vững; tạo cơ hội cho Nhân dân, nhất là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người sống ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là về y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin. Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiệu quả, hội nhập quốc tế gắn với việc làm bền vững; nâng cao chất lượng qủan lý phát triển xã hội gắn với bảo đảm quyền con người, quyền công dân.

Câu hỏi 2: Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới” đề ra bao nhiêu nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện?

a. 6 nhiệm vụ, giải pháp

b. 7 nhiệm vụ, giải pháp

c. 8 nhiệm vụ, giải pháp

d. 9 nhiệm vụ, giải pháp

Câu hỏi 3: “Có ít nhất 75% người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, (….) các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hoá, nghe, xem các kênh phát thanh, truyền hình của quốc gia và địa phương”

Hãy điền số % vào dấu (…) để đúng với chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030 được Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới đề ra?

a. 60%

b. 70%

c. 80%

d. 90%

Câu hỏi 4: Một trong bốn quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 43-NQ/TW, ngày 24/11/2023 về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc là: “Lấy mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phồn vinh, hạnh phúc; trở thành nước phát triển, có thu nhập cao vào năm 2045 làm điểm tương đồng để động viên, cổ vũ Nhân dân đồng lòng, chung sức thực hiện vì tương lai của dân tộc, hạnh phúc của Nhân dân”. Đúng hay sai?

a. Đúng

b. Sai

Câu hỏi 5: Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc đề ra mục tiêu gì?

=> “Tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường đồng thuận xã hội, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, niềm tin, khát vọng cống hiến và xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh, hạnh phúc; góp phần thực hiện thành công mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Câu hỏi 6: Nghị quyết Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc đề ra những nhiệm vụ, giải pháp nào?

a. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, hệ thống chính trị và Nhân dân về vị trí, tầm quan trọng của việc phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

b. Hoàn thiện chủ trương, chính sách về đại đoàn kết toàn dân tộc, khơi dậy ý chí, khát vọng phát triển đất nước

c. Xây dựng các chiến lược phát triển một số ngành, lĩnh vực góp phần huy động nguồn lực, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2045.

d. Xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh; tăng cường đoàn kết trong Đảng, giữ vững vai trò hạt nhân lãnh đạo của Đảng trong xây dựng và phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

e. Giải quyết tốt quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, nâng cao cuộc sống của Nhân dân; bảo đảm công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc, các giai tầng xã hội và của mỗi người dân trong tiếp cận cơ hội, đóng góp cho đất nước và thụ hưởng thành quả phát triển

ê. Nâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước trong phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

g. Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tiềm năng và sức sáng tạo của Nhân dân

h. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội; đẩy mạnh công tác vận động quần chúng, huy động mọi nguồn lực cho phát triển đất nước

i. Tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước thiết thực, hiệu quả.

Câu hỏi 7: Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới, chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm trong công tác xây dựng đội ngũ tri thức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là gì?

a. Nhận thức của một số cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức chưa đầy đủ, sâu sắc

b. Cơ cấu, số lượng, chất lượng của đội ngũ trí thức còn bất hợp lý trong các ngành nghề, khu vực.

c. Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chưa đồng bộ, hiệu quả; chậm khắc phục hạn chế, bất cập trong cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức.

d. Thiếu cơ chế, chính sách đột phá trong đầu tư, huy động nguồn lực, đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng, tôn vinh trí thức, nhất là bộ phận trí thức tinh hoa, các nhà khoa học, nhà văn hoá lớn

e. Một bộ phận trí thức chưa nhận thức đầy đủ vai trò đối với phát triển đất nước, còn thụ động, trông chờ, ngại bày tỏ chính kiến; năng lực, phẩm chất, uy tín chưa đáp ứng yêu cầu.

ê. Một số cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chưa quan tâm đúng mức đến công tác xây dựng Đảng, phát triển đảng viên trong đội ngũ trí thức.

Câu hỏi 8: Một Trong những mục tiêu của Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới là: “Tăng số lượng phát minh, sáng chế, công trình khoa học trong bảng xếp hạng của khu vực và thế giới; sản phẩm khoa học, công nghệ, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao; công trình công bố trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế. Nâng chất lượng tạp chí khoa học của Việt Nam đạt trình độ khu vực và quốc tế” ?

a. Đúng

b. Sai

Câu hỏi 9: Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 đề ra những nhiệm vụ, giải pháp nào để tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới

a. Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức

b. Tăng số lượng, chất lượng công trình khoa học công bố trên các tạp chí trong nước và quốc tế có uy tín.

c. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức, trọng dụng nhân tài

d. Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức

e. Tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực hội nhập quốc tế

ê. Quan tâm đầu tư cho nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học lý luận chính trị, quản lý, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá, văn học, nghệ thuật

g. Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động các hội trí thức

h. Phát triển một số cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học đạt trình độ tiên tiến, thuộc nhóm hàng đầu Châu Á

Câu hỏi 10: 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 Khoá XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới đã đạt được những kết quả nào theo đánh giá của Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII?

a. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được đặc biệt chú trọng

b. Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giải quyết tốt các vấn đề xã hội; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh

c. Xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, tuyên truyền

d. Sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc không ngừng được củng cố và phát huy

e. Nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân được củng cố, tăng cường; lực lượng vũ trang được xây dựng vững mạnh, có sức chiến đấu cao

ê. Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được chủ động đẩy mạnh, đạt những kết quả quan trọng, góp phần tạo dựng, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, bảo vệ chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; huy động nguồn lực từ bên ngoài phục vụ phát triển và nâng cao vị thế, uy tín của đất nước trên trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Câu hỏi 11: Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XIII đã chỉ ra bao nhiêu hạn chế, khuyết điểm qua 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (Khoá XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới?

□ 5 hạn chế, khuyết điểm

□ 6 hạn chế, khuyết điểm

□ 7 hạn chế, khuyết điểm

□ 8 hạn chế, khuyết điểm

Câu hỏi 12: “Mười năm thực hiện thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI trong bối cảnh vừa có những thuận lợi cơ bản, vừa có những khó khăn, thách thức rất lớn do những biến động phức tạp của tình hình thế giới, khu vực và trong nước, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đã nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm; đạt được (….)”

Điền nội dung còn thiếu vào (…) đúng với đánh giá tổng quát 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới?

□ Nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiều dấu ấn nổi bật.

□ Một số tựu rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiều dấu ấn nổi bật.

□ Những thành tựu quan trọng, trên nhiều lĩnh vực với một số dấu ấn nổi bật.

□ Một số thành tựu rất quan trọng, với những dấu ấn nổi bật.

Câu hỏi 13: Hội nghị Trung ương Tám khóa XIII đề ra bao nhiêu nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới?

□ 5 nhiệm vụ, giải pháp

□ 6 nhiệm vụ, giải pháp

□ 7 nhiệm vụ, giải pháp

□ 8 nhiệm vụ, giải pháp

Câu hỏi 14: Từ những nội dung đã được nghiên cứu, học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đồng chí tâm đắc nhất nội dung nào? hãy liên hệ thực tiễn, đề xuất những giải pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung đó tại cơ quan, đơn vị mình công tác?

Từ những nội dung đã được nghiên cứu, học tập các Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tôi tâm đắc nhất nội dung: Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh toàn diện là đầu tư cho xây dựng, bồi đắp “nguyên khí quốc gia”

Mười năm qua, trí thức Việt Nam phát triển nhanh về số lượng, nâng cao về chất lượng và đã thực sự hình thành một đội ngũ trí thức mới… Đội ngũ trí thức có những đóng góp không nhỏ đối với sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Họ có mặt ở tất cả các lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội, như chính trị, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn học – nghệ thuật…

Trong những năm qua, đội ngũ trí thức trực tiếp tham mưu, góp ý, phản biện vào những quyết sách lớn của Đảng và Nhà nước. Do đó, trong việc xây dựng và hoàn thiện chủ trương, đường lối, chính sách, hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và chính quyền các cấp từ Trung ương đến cơ sở đều có sự đóng góp tích cực của đội ngũ trí thức.

Để tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung trên, từ thực tiễn công tác, tôi xin đề xuất các giải pháp sau:

Một là, hoàn thiện môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động của trí thức: Các cơ quan chức năng ban hành các văn bản tăng cường thực thi việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, nhằm bảo đảm lợi ích của trí thức khi chuyển giao phát minh, sáng kiến; thực hiện Quy chế Dân chủ trong nghiên cứu lý luận chính trị.

Hai là, thực hiện chính sách trọng dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức.

Các bộ, ngành, tỉnh rà soát, đánh giá, đồng thời ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật với các tiêu chí cụ thể nhằm thu hút, trọng dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức. Có kế hoạch bố trí sử dụng đội ngũ trí thức một cách hợp lý, có chính sách thu hút trí thức trẻ được đào tạo chính quy thực sự có năng lực, có đạo đức tốt về công tác tại địa phương và khuyến khích đội ngũ trí thức tăng cường về cơ sở, vùng sâu, vùng xa. nhà khoa học, nhà báo, văn nghệ sỹ được tuyên dương, khen thưởng vì đã có những đóng góp xuất sắc vào sự nghiệp phát triển đất nước.

Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể nhằm thu hút, trọng dụng, đãi ngộ thỏa đáng, tôn vinh đội ngũ trí thức phù hợp với yêu cầu và thực tiễn của ngành, địa phương. Xác định lĩnh vực, địa bàn trọng điểm để phát huy tốt nhất năng lực, sự cống hiến, tâm huyết của đội ngũ trí thức, nhất là các nhà khoa học giỏi, chuyên gia đầu ngành có uy tín. Động viên trí thức phát huy quyền làm chủ, tham gia đóng góp cho quá trình hoạch định chính sách, xây dựng tầm nhìn, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, luật pháp, chính sách trong phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, đất nước. Kịp thời lắng nghe, nắm bắt, giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng; thường xuyên tổ chức tham vấn, đối thoại bảo đảm khách quan, tôn trọng ý kiến của đội ngũ trí thức.

Ba là, tạo chuyển biến căn bản trong đào tạo, bồi dưỡng trí thức.

Công tác giáo dục – đào tạo đã được định hướng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Theo đó, đổi mới căn bản chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đại học. Thực hiện tốt kiểm định chất lượng đào tạo, tăng cường vai trò của các tổ chức kiểm định độc lập

Xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức, làm tốt công tác dự báo, yêu cầu, kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức trong từng ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm số lượng, chất lượng, cân đối giữa các ngành, lĩnh vực, vùng, miền; xây dựng kế hoạch thu hút, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức kế cận.

Bốn là, đề cao trách nhiệm của trí thức, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động các hội của trí thức.

Thường xuyên quan tâm tới công tác tuyên truyền, giáo dục về lập trường tư tưởng cách mạng cho trí thức thông qua các đợt học tập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, lồng ghép vào nội dung hoạt động của tổ chức Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các hội nghề nghiệp,… gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh.

Tôn trọng, phát huy tự do tư tưởng, học thuật, thực hành dân chủ trong hoạt động nghiên cứu sáng tạo; trọng dụng nhân tài, trí thức tinh hoa, phát huy tài năng, trí tuệ của tập thể và cá nhân tạo môi trường, điều kiện thuận lợi và động lực căn bản để xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức và phát huy vai trò, vị trí và sự cống hiến của trí thức, thực sự xứng tầm là nguyên khí quốc gia.

……….., ngày… tháng… năm…..

Người viết

(Ký tên)

3. Mẫu bài thu hoạch Nghị quyết Trung ương 8 khóa 13 số 2

ĐẢNG BỘ XÃ……..

CHI BỘ THCS……..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………., ngày… tháng… năm…..

THU HOẠCH

Kết quả nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII

Họ và tên: …………………..

Chức vụ: …………………..

Sinh hoạt tại chi bộ: Trường THCS…………………..

Qua một ngày nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII bằng hình thức trực tuyến bản thân thu hoạch được một số nội dung sau:

1. Nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của các Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.

Ngày 4/12, Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chức Hội nghị toàn quốc Dự và chỉ đạo Hội nghị có các đồng chí: Chủ tịch nước Võ Văn Thưởng; Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính; Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Trưởng ban Tổ chức Trung ương. Cùng dự Hội nghị có các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, lãnh đạo các ban Đảng Trung ương, cán bộ chủ chốt các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội trong toàn hệ thống chính trị và đông đảo cán bộ, đảng viên.

Hội nghị được tổ chức theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến, từ điểm cầu Trung ương tại Phòng họp Diên Hồng (Nhà Quốc hội) kết nối tới 16.242 điểm cầu các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị ở Trung ương và các địa phương trên toàn quốc; có 1.441.261 lãnh đạo, cán bộ, đảng viên tham dự nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết . Nội dung các chuyên đề được quán triệt tại Hội nghị tập trung vào những vấn đề cốt lõi, những điểm mới của các nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XIII. Trên cơ sở đó, các cấp ủy, tổ chức đảng, các ban, bộ, ngành, địa phương tiếp tục quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các nghị quyết này ở địa phương, cơ quan, đơn vị; đồng thời xây dựng kế hoạch thực hiện, chương trình hành động cụ thể, thiết thực và hiệu quả. Gồm các nội dung:

a. Trong phiên làm việc buổi sáng của Hội nghị, Chủ tịch nước Võ Văn Thưởng đã truyền đạt chuyên đề: “Tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc”.Thông qua nội dung chuyên đề, các đại biểu được tiếp cận một cách đầy đủ, toàn diện và hệ thống Nghị quyết số 43-NQ/TW, ngày 24/11/2023, trong đó nội hàm của đại đoàn kết toàn dân tộc được mở rộng và làm rõ hơn, nhấn mạnh tới sự đoàn kết giữa các giai tầng xã hội, cộng đồng dân tộc, tôn giáo, người Việt trong nước, ngoài nước và giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới. Để phát huy truyền thống và sức mạnh đại đoàn kết, phải gắn đoàn kết toàn dân tộc với phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đoàn kết là sự nghiệp của toàn dân, là trách nhiệm của Đảng, của cả hệ thống chính trị. Trong đó, Đảng giữ vai trò quan trọng nhất; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội giữ vai trò nòng cốt trong tập hợp, đoàn kết, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, tiềm năng, sáng tạo của nhân dân.

b. Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính truyền đạt chuyên đề: “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới” đã làm rõ nội dung cốt lõi của Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 24/11/2023.Cụ thể, Nghị quyết đã chuyển đổi cách tiếp cận từ “bảo đảm và ổn định” sang “ổn định và phát triển”; kết hợp hài hòa giữa tiếp tục đảm bảo an sinh xã hội và các chính sách xã hội khác để ổn định xã hội. Tập trung cho phát triển, tiến bộ xã hội thông qua phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực, phát triển tầng lớp trung lưu gắn với quản lý phát triển xã hội bền vững. Giải quyết hài hòa các quan hệ xã hội, chăm lo con người và vì con người. Tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm chính sách xã hội. Đầu tư cho chính sách xã hội là đầu tư cho phát triển. Đổi mới công tác quản lý Nhà nước, tăng cường phân cấp, phân quyền. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, sự giám sát của các cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội và nhân dân. Động viên sự tham gia tích cực của nhân dân, doanh nghiệp, khơi dậy khát vọng phát triển, ý chí tự lực, tự cường, phát huy truyền thống, tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc.

c. Buổi chiều, các đại biểu nghe Đại tướng Phan Văn Giang, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Quốc phòng truyền đạt chuyên đề: “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”, qua đó quán triệt tinh thần luôn luôn giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất của Nhà nước đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; dựa vào dân, lấy “dân là gốc”, khơi dậy, phát huy ý chí tự lực, tự cường, truyền thống văn hoá, yêu nước, sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng “thế trận lòng dân”, lấy “yên dân” là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc; tạo sự đồng thuận xã hội, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

d. Đồng chí Nguyễn Trọng Nghĩa, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương truyền đạt chuyên đề: “Tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới”.Đồng chí nêu rõ, Nghị quyết số 45-NQ/TW, ngày 24/11/2023 đã kế thừa Nghị quyết số 27-NQ/TW về “Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và bổ sung, làm rõ hơn nội hàm trí thức về trình độ, phẩm chất đạo đức, cống hiến; về vị trí vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức. Nghị quyết số 45 định hướng rõ quan điểm xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh toàn diện là đầu tư cho xây dựng, bồi đắp “nguyên khí quốc gia”; chú trọng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam cả trong và ngoài nước, có cơ chế, chính sách đột phá thu hút, trọng dụng trí thức, đặc biệt là trí thức tinh hoa, chuyên gia đầu ngành và nhân tài của đất nước; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng lớp trí thức trẻ, kế cận; động viên đội ngũ trí thức Việt Nam nêu cao lòng tự hào, vinh dự và trách nhiệm đối với Tổ quốc và dân tộc…Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương cũng đã truyền đạt một số nội dung hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XIII, trong đó nhấn mạnh các nhóm nhiệm vụ, giải pháp gồm: Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng và chính quyền về vị trí, vai trò quan trọng của trí thức; đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức, trọng dụng nhân tài; tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức; tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động các hội trí thức.

2. Đề xuất các nhiệm vụ và giải pháp triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám khóa XIII ở địa phương, cơ quan, đơn vị mình lãnh đạo, quản lí và đang công tác

– Sớm chỉ đạo, phối hợp cụ thể hóa nội dung các văn kiện, hoàn thiện thể chế, tạo cơ sở hành lang pháp lý để thực thi nghị quyết trong thực tiễn, đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội của đất nước nhanh và bền vững, củng cố quốc phòng, an ninh vững chắc.

– Khẩn trương xây dựng chương trình hành động, kế hoạch, đề án cụ thể, tổ chức thực hiện quan điểm chỉ đạo của nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XIII, có sự phân công, phân nhiệm và lộ trình rõ ràng, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Bố trí, ưu tiên các nguồn lực thực hiện hiệu quả các mục tiêu chương trình hành động; chú ý tập trung nguồn lực cho các khâu mang tính đột phá, ứng dụng các thành tựu, tiến bộ khoa học-công nghệ, đẩy mạnh công tác chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng, hiệu quả hoạt động.

– Cấp ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị và mỗi cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, phát huy cao độ tinh thần trách nhiệm, năng động, sáng tạo, quyết tâm thực hiện thắng lợi các nghị quyết. Chú trọng chỉ đạo xây dựng các mô hình điểm; vừa nhân rộng những cách làm hay, hiệu quả, vừa tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, làm cơ sở cho việc điều chỉnh nghị quyết trong thực tiễn.

– Cấp ủy, cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện chương trình hành động, kế hoạch đã đề ra, làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị theo từng năm và cả nhiệm kỳ của các tập thể, cá nhân

– Là giáo viên nên đưa tinh thần nghị quyết lồng ghép vào các tiết dạy để sớm đưa Nghị quyết vào thực tế của người dân hoặc giới thiệu cho phụ huynh thông qua các kênh chính thống để nắm được tinh thần của Nghị quyết.

4. Mẫu bài thu hoạch học tập Nghị quyết Trung ương 8 khóa XIII số 3

ĐẢNG ỦY CÔNG TY……………

CHI BỘ………………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………., ngày… tháng… năm…..
BẢN THU HOẠCH
Nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền
và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII

Họ và tên:………………………………………………………………………………………………..

Ngày sinh: ……………………………………………………………………………………………….

Chức vụ Đảng: Đảng viên, Chi bộ……………………………………………………………….

Chức vụ chuyên môn: Trưởng phòng Tổng hợp

Đơn vị công tác: Công ty ……………………………………………………………………………

Qua nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện các Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Bản thân tự nhận thức và viết Bản thu hoạch với các nội dung chính, như sau:

I. Nhận thức về ý nghĩa, quan điểm:

Hội nghị Trung ương 8, khóa XIII diễn ra từ ngày 02/10 đến ngày 08/10/2023. Tại hội nghị, BCH Trung ương tập trung để thảo luận, cho ý kiến về các nội dung: Tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách Nhà nước năm 2023, kế hoạch năm 2024 và kế hoạch tài chính – ngân sách Nhà nước 3 năm 2024 – 2026 và lộ trình thực hiện chế độ tiền lương mới; Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 10/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020; Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 06/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước; Tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 12/3/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; Quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, nhiệm kỳ 2026 – 2031 và một số vấn đề quan trọng khác.

Về kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2023 – 2024

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích sâu những đặc điểm nổi bật của năm 2023, làm rõ những kết quả đã đạt được, những hạn chế, yếu kém còn tồn tại, những khó khăn, vướng mắc phải giải quyết, những thách thức phải tiếp tục vượt qua.

Trên cơ sở phân tích, dự báo các khả năng có thể xảy ra, bám sát với tình hình thực tiễn, Trung ương xác định những quan điểm phát triển, tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu cơ bản, quan trọng và những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu những tháng còn lại của năm 2023 và cả năm 2024; sự cần thiết, đúng đắn của việc thực hiện chế độ tiền
lương mới từ ngày 01/7/2024.

Về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội

Trong 10 năm qua, đất nước ta đạt được nhiều kết quả, thành tựu quan trọng, thể hiện ngày càng rõ tính ưu việt của Chế độ ta: Kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển ổn định và hài hòa hơn. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên mọi miền đất nước được nâng lên.
Việt Nam là quốc gia đi đầu trong việc giảm nghèo, thực hiện các mục tiêu phát triển thiên
niên kỷ và các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc. Tuy nhiên, chính sách xã
hội và quản lý phát triển xã hội vẫn còn bộc lộ không ít những hạn chế, yếu kém cần sớm có giải pháp khắc phục.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng thống nhất ban hành Nghị quyết về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn mới. Nghị quyết lần này xác định rõ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các chính sách xã hội để hướng tới toàn dân, bảo đảm toàn diện, công bằng, hiện đại,
bao trùm, bền vững, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân.

Về tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đánh giá khách quan, khoa học về những kết quả, thành tích đã đạt được; phân tích sâu sắc những hạn chế, khuyết điểm cần sớm được khắc phục; nguyên nhân và bài học kinh nghiệm sau 20 năm thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 12/3/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá xác định rõ những chủ trương, chính sách tiếp tục phát huy mạnh mẽ hơn nữa truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc, Ban Chấp hành Trung ương Đảng thống nhất ban hành Nghị quyết mới của Trung ương
về tiếp tục phát huy truyền thống đại đoàn kết dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.

Về tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ban Chấp hành Trung ương Đảng thống nhất xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng, phát triển và phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò, vị trí và sự đóng góp của đội ngũ trí thức nước nhà – nguyên khí của quốc gia, đáp ứng yêu cầu chủ động, tích cực tham gia Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Phát huy tinh thần trách nhiệm, thẳng thắn, Trung ương đã nghiên cứu, thảo luận kỹ lưỡng, đóng góp nhiều ý kiến thiết thực, cụ thể, toàn diện tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức, chỉ ra những kết quả chủ yếu đã đạt được, những hạn chế, yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; phân tích, dự báo bối cảnh tình hình mới. Ban Chấp hành Trung ương Đảng thống nhất ban hành Nghị
quyết mới đề ra quan điểm, tư tưởng chỉ đạo và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để
tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.

Về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đánh giá cao các kết quả đã đạt được của 10 năm thực hiên Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; khẳng định việc tổng kết Nghị quyết là việc làm hết sức cần thiết để Trung ương phân tích, đánh giá một cách toàn diện, sâu sắc, có hệ thống tình hình và đề ra các chủ trương, chính sách, biện pháp đúng đắn, phù hợp, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh, tình hình thế giới, khu vực đã và đang có nhiều diễn biến mới, phức tạp, khó lường.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã thống nhất thông qua Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Việc ban hành Nghị quyết đặc biệt quan trọng này nhằm tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng, toàn dân về quan điểm, mục tiêu, phương châm chỉ đạo và những nhiệm vụ, giải pháp lớn cần được quán triệt, triển khai thực hiện để trong mọi tình huống, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và Chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam.

Về quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV nhiệm kỳ 2026 – 2031

Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhiệm kỳ 2026 – 2031 là một bước chuẩn bị rất quan trọng, là cơ sở cho công tác nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và tuyệt đối của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ
cán bộ cấp cao của Đảng đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; nếu phát hiện có sai phạm, không đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì phải kịp thời đưa ra khỏi quy hoạch; đồng thời, tiếp tục xem xét, phân tích kỹ lưỡng chất lượng, cơ cấu, thành phần trên các lĩnh vực công tác để kịp thời phát hiện, kiến nghị, giới thiệu bổ sung quy hoạch, báo cáo Bộ Chính trị trình Trung ương xem xét ở các Hội nghị sau.

II. Nhận thức về những điểm mới, mục tiêu, giải pháp trong các Nghị quyết của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình đề ra và đã đạt được những kết quả quan trọng. Các Nghị quyết bao gồm:

Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới;

Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc;

Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

1. Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới

MỤC TIÊU

Mục tiêu tổng quát đến năm 2030

Xây dựng hệ thống chính sách xã hội theo hướng bền vững, tiến bộ và công bằng, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, góp phần cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đa dạng, đa tầng, toàn diện, hiện đại, bao trùm, bền vững; tạo cơ hội cho Nhân dân, nhất là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người sống ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là về y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin. Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiệu quả, hội nhập quốc tế gắn với việc làm bền vững; nâng cao chất lượng quản lý phát triển xã hội gắn với bảo đảm quyền con người, quyền công dân.

Tầm nhìn đến năm 2045

Hệ thống chính sách xã hội phát triển toàn diện, bền vững, tiến bộ và công bằng, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho Nhân dân, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước và xây dựng con người Việt Nam toàn diện. Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia có chỉ số phát triển con người (HDI) cao trên thế giới.

NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

– Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của chính sách xã hội

– Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về chính sách xã hội

– Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

– Phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững cho người lao động

– Xây dựng hệ thống an sinh xã hội bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, không để ai bị bỏ lại phía sau

– Nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản có chất lượng

– Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ xã hội

– Đẩy mạnh hợp tác và tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm quốc tế trong thực hiện chính sách xã hội

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, hội quần chúng trong thực hiện chính sách xã hội.

2. Nghị quyết 43-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc

MỤC TIÊU

Tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường đồng thuận xã hội, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, niềm tin, khát vọng cống hiến và xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh, hạnh phúc; góp phần thực hiện
thành công mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện
đại, thu nhập trung bình cao, đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

– Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, hệ thống chính trị và Nhân dân về vị trí, tầm quan trọng của việc phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc

– Hoàn thiện chủ trương, chính sách về đại đoàn kết toàn dân tộc, khơi dậy ý chí, khát vọng phát triển đất nước

+ Tiếp tục hoàn thiện chủ trương, chính sách về phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong giai đoạn mới; phát huy vai trò của các giai tầng xã hội; khơi dậy mọi tiềm năng, sức sáng tạo của mỗi người Việt Nam góp phần xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc.

+ Đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn làm rõ sự phân hoá, biến đổi của các giai tầng xã hội trong quá trình phát triển, hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế sâu rộng; nội dung cốt lõi của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức trong giai đoạn mới. Xây dựng và triển khai Chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

– Xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh; tăng cường đoàn kết trong Đảng, giữ vững vai trò hạt nhân lãnh đạo của Đảng trong xây dựng và phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

– Nâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước trong phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

+ Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân do Đảng lãnh đạo. Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định. Xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật phải xuất phát từ yêu cầu, nguyện vọng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, bảo đảm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân và giải quyết hài hoà lợi ích trong xã hội.

+ Mọi hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức đều phải phục vụ Nhân dân; lấy ấm no và hạnh phúc của Nhân dân làm mục tiêu phấn đấu, thước đo hiệu quả công việc; kịp thời giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống Nhân dân, nhất là những vấn đề Nhân dân quan tâm, dư luận bức xúc; thực hiện đúng đắn chính sách dân tộc, tôn giáo.

– Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tiềm năng và sức sáng tạo của Nhân dân

– Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội; đẩy mạnh công tác vận động quần chúng, huy động mọi nguồn lực cho phát triển đất nước

+ Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực sự là liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; bảo đảm hiệp thương, phối hợp và thống nhất
hành động với các tổ chức thành viên.

+ Tăng cường vai trò nòng cốt chính trị, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tập hợp, vận động, đoàn kết Nhân dân, trọng tâm là địa bàn cơ sở đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, thực hành dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới và nguyện vọng chính đáng của đoàn viên, hội viên và Nhân dân; nhân rộng, nâng cao hiệu quả mô hình liên kết giữa Nhà nước với doanh nghiệp, nông dân, nhà khoa học trong sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế, tiếp cận thị trường, tham gia chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng.

– Tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước thiết thực, hiệu quả

3. Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.

MỤC TIÊU

Mục tiêu đến năm 2030

– Phát triển đội ngũ trí thức về số lượng và chất lượng

– Hoàn thiện cơ chế, chính sách bảo đảm khả thi, đồng bộ, tạo cơ hội, điều kiện, động lực cho đội ngũ trí thức phát triển toàn diện, nâng cao năng lực, trình độ và cống hiến cho
đất nước.

– Phát triển một số cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học đạt trình độ tiên tiến, thuộc nhóm hàng đầu Châu Á; trong đó Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được xếp hạng trong nhóm 500 đại học hàng đầu thế giới.

– Tăng số lượng phát minh, sáng chế, công trình khoa học trong bảng xếp hạng của khu vực và thế giới; sản phẩm khoa học, công nghệ, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao; công trình công bố trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế.

Tầm nhìn đến năm 2045

Đội ngũ trí thức Việt Nam lớn mạnh, có chất lượng cao, cơ cấu hợp lý, thuộc tốp đầu khu vực và tiệm cận với các nước phát triển; nhiều nhà khoa học có ảnh hưởng trên thế giới, đạt các giải thưởng quốc tế trên các lĩnh vực; nhiều tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở
giáo dục và đào tạo đạt chuẩn quốc tế đáp ứng yêu cầu của quốc gia phát triển.

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

– Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức

– Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức, trọng dụng nhân tài

– Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức

– Tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực hội nhập quốc tế

– Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động các hội trí thức

4. Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

MỤC TIÊU

Mục tiêu chung: Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia – dân tộc, trên cơ sở bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ thành quả cách mạng, sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền văn hoá và uy tín, vị thế quốc tế của đất nước; bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh mạng; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; triệt tiêu các nhân tố mất ổn định chính trị từ bên trong, kiên quyết không để hình thành các tổ chức chính trị đối lập ở trong nước; dập tắt nguy cơ xung đột,
chiến tranh; giữ vững, củng cố môi trường hòa bình để xây dựng, phát triển đất nước; đóng
góp tích cực vào gìn giữ hòa bình thế giới.

Mục tiêu cụ thể:

– Nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền và tính chiến đấu, sự nêu gương của Đảng. Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, người đứng đầu có đủ phẩm chất, đạo đức, năng lực, uy tín, có tầm nhìn chiến lược. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

– Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của Nhân dân; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đẩy mạnh công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

– Tiếp tục hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh chuyển đổi số, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đất nước toàn diện, nhanh, bền vững. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh. Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh; xây dựng nền công nghiệp quốc phòng, an ninh chủ động, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại, trở thành mũi nhọn của công nghiệp quốc gia.

– Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, phát huy giá trị văn hóa cao đẹp, truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc. Tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, tạo động lực phát triển kinh tế- xã hội và hội nhập quốc tế sâu sắc, thực chất, hiệu quả.

– Tăng cường nguồn lực quốc phòng, an ninh, xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại, tạo tiền đề vững chắc, phấn đấu năm 2030 xây dựng Quân đội nhân dân, Công
an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biển đảo, vùng trời; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

– Xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

– Tăng cường sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của Nhân dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

– Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đất nước nhanh, toàn diện, bền vững; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh.

– Xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

– Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

– Triển khai đồng bộ, sáng tạo, hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

III. Liên hệ thực tế bản thân, đơn vị:

Qua học tập, nghiên cứu, liên hệ thực tế tại Chi bộ và trách nhiệm bản thân. Tôi nhận thức được:

– Bản thân tôi sẽ tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân, người thân và cán bộ những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết đã nêu. Xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bằng những hành động cụ thể: Cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

– Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

– Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị;

– Trao đổi chuyên môn với đồng chí, đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng nhằm hướng dẫn, phổ biến cho các giáo viên để toàn tập thể đạt được những kết quả tốt nhất.

– Để làm tốt những nội dung trên, bản thân mỗi cán bộ, đảng viên luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi cư trú. Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết. Luôn lắng nghe tâm tư nguyện

Xin chào, là mình đây!! Nếu bạn yêu thích dịch chuyển, khám phá những điều mới mẻ hay đơn giản hơn là những chiếc trend đang trôi nổi ngoài kia thì hãy theo dõi mình nhé!